Thời gian là vàng
Thứ 5, ngày 16 tháng 02 năm 2012
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Trọng tài

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Dương Đình Thạo
Người gửi: Dương Đình Thạo (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:00' 20-12-2011
Dung lượng: 41.5 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn: Dương Đình Thạo
Người gửi: Dương Đình Thạo (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:00' 20-12-2011
Dung lượng: 41.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TRỌNG TÀI - QUYỀN HẠN
TRÁCH NHIỆM VÀ HIỆU TAY CHÍNH THỨC
Phần II : TRỌNG TÀI - QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM VÀ HIỆU TAY CHÍNH THỨC
ĐIỀU 23: TỔ TRỌNG TÀI VÀ THỦ TỤC 23.1. Thành phần Tổ trọng tài điều khiển trận đấu gồm: - Trọng tài thứ nhất (Điều 24) - Trọng tài thứ hai (Điều 25). - Thư ký (Điều 26). - Bốn (hai) giám biên (Điều 27). Vị trí các trọng tài theo Hình 10. Trong các trận thi đấu thế giới của FIVB và thi đấu chính thức phải có 1 trợ lý thư ký. 23.2. Thủ tục: 23.2.1. Chỉ trọng tài thứ nhất và trọng tài thứ hai được thổi còi trong trận đấu: 23.2.1.1. Trọng tài thứ nhất ra hiệu lệnh cho phát bóng bắt đầu pha bóng (Điều 6.1.3; 13.3). 23.2.1.2. Trọng tài thứ nhất và thứ hai ra hiệu kết thúc một pha bóng với điều kiện họ biết rõ phạm lỗi và lỗi gì. 23.2.2. Khi bóng ngoài cuộc, hai trọng tài có thể thổi còi chỉ rõ cho phép hoặc bác bỏ yêu cầu của một cầu thủ (Điều 5.1.3; 9.2). 23.2.3. Ngay sau khi thổi còi ra hiệu kết thúc pha bóng, trọng tài phải ra hiệu tay chính thức (Điều 23.2.1.2; 28.1). 23.2.3.1. Nếu trọng tài thứ nhất thổi còi bắt lỗi phải chỉ rõ: (Điều 13.2.2) a) Đội được phát bóng (Điều 13.2.2); b) Tên lỗi; c) Cầu thủ phạm lỗi (nếu cần). Trọng tài thứ hai ra hiệu tay như của trọng tài thứ nhất. 23.2.3.2. Nếu trọng tài hai thổi còi bắt lỗi phải chỉ rõ: a) Tên lỗi; b) Cầu thủ phạm lỗi (nếu cần); c) Đội được phát bóng, ra hiệu tay như trọng tài thứ nhất. Trong trường hợp này, trọng tài thứ nhất không chỉ rõ tên lỗi và cầu thủ phạm lỗi và chỉ đội phát bóng. 23.2.3.3. Trường hợp cùng phạm lỗi, cả hai trọng tài chỉ: a) Tên lỗi; b) Cầu thủ phạm lỗi (nếu cần); c) Trọng tài thứ nhất chỉ đội được phát bóng. ĐIỀU 24: TRỌNG TÀI THỨ NHẤT 24.1. Vị trí: Khi làm nhiệm vụ, trọng tài thứ nhất ngồi hoặc đứng trên ghế trọng tài đặt ở một đầu lưới, tầm nhìn phải cao hơn mép trên của lưới 50cm (Hình 1 và 10). 24.2. Quyền hạn: 24.2.1. Trọng tài thứ nhất điều khiển trận đấu từ đầu đến cuối, có quyền hạn với tất cả các trọng tài và mọi thành viên của hai đội (Điều 4.1.1; 6.3). Trong trận đấu, quyết định của trọng tài thứ nhất là tuyệt đối. Trọng tài thứ nhất có quyền xoá bỏ các quyết định của các trọng tài khác nếu thấy sai lầm. Trọng tài thứ nhất có thể thay trọng tài nếu họ không hoàn thành nhiệm vụ. 24.2.2. Trọng tài thứ nhất kiểm tra công việc của người nhặt bóng, trải thảm thi đấu và lau sàn (Điều 3.3). 24.2.3. Trọng tài thứ nhất có quyền quyết định bất cứ việc gì liên quan đến thi đấu, kể cả những vấn đề luật không định. 24.2.4. Trọng tài thứ nhất không cho phép bất cứ tranh luận nào về quyết định của mình (Điều 21.1.2). Tuy vậy, với đề nghị của đội trưởng trên sân, trọng tài thứ nhất cần giải thích về đề nghị đó hoặc làm sáng tỏ luật về những quyết định của mình (Điều 5.1.2.1). Nếu đội trưởng trên sân không nhất trí với giải thích của trọng tài thứ nhất và muốn khiếu nại về quyết định đó, thì anh ta phải ngay lập tức xin phép ghi khiếu nại đó vào lúc kết thúc thi đấu. Trọng tài thứ nhất phải cho phép đội trưởng làm điều này (Điều 5.1.2.1 và 5.1.3.2; 26.2.3.2). 24.2.5. Trọng tài thứ nhất chịu trách nhiệm quyết định trước, trong và sau khi thi đấu về sân bãi trang bị và các điều kiện phục vụ cho thi đấu. (Chương 1). 24.3. Trách nhiệm: 24.3.1. Trước thi đấu, trọng tài thứ nhất phải: 24.3.
TRÁCH NHIỆM VÀ HIỆU TAY CHÍNH THỨC
Phần II : TRỌNG TÀI - QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM VÀ HIỆU TAY CHÍNH THỨC
ĐIỀU 23: TỔ TRỌNG TÀI VÀ THỦ TỤC 23.1. Thành phần Tổ trọng tài điều khiển trận đấu gồm: - Trọng tài thứ nhất (Điều 24) - Trọng tài thứ hai (Điều 25). - Thư ký (Điều 26). - Bốn (hai) giám biên (Điều 27). Vị trí các trọng tài theo Hình 10. Trong các trận thi đấu thế giới của FIVB và thi đấu chính thức phải có 1 trợ lý thư ký. 23.2. Thủ tục: 23.2.1. Chỉ trọng tài thứ nhất và trọng tài thứ hai được thổi còi trong trận đấu: 23.2.1.1. Trọng tài thứ nhất ra hiệu lệnh cho phát bóng bắt đầu pha bóng (Điều 6.1.3; 13.3). 23.2.1.2. Trọng tài thứ nhất và thứ hai ra hiệu kết thúc một pha bóng với điều kiện họ biết rõ phạm lỗi và lỗi gì. 23.2.2. Khi bóng ngoài cuộc, hai trọng tài có thể thổi còi chỉ rõ cho phép hoặc bác bỏ yêu cầu của một cầu thủ (Điều 5.1.3; 9.2). 23.2.3. Ngay sau khi thổi còi ra hiệu kết thúc pha bóng, trọng tài phải ra hiệu tay chính thức (Điều 23.2.1.2; 28.1). 23.2.3.1. Nếu trọng tài thứ nhất thổi còi bắt lỗi phải chỉ rõ: (Điều 13.2.2) a) Đội được phát bóng (Điều 13.2.2); b) Tên lỗi; c) Cầu thủ phạm lỗi (nếu cần). Trọng tài thứ hai ra hiệu tay như của trọng tài thứ nhất. 23.2.3.2. Nếu trọng tài hai thổi còi bắt lỗi phải chỉ rõ: a) Tên lỗi; b) Cầu thủ phạm lỗi (nếu cần); c) Đội được phát bóng, ra hiệu tay như trọng tài thứ nhất. Trong trường hợp này, trọng tài thứ nhất không chỉ rõ tên lỗi và cầu thủ phạm lỗi và chỉ đội phát bóng. 23.2.3.3. Trường hợp cùng phạm lỗi, cả hai trọng tài chỉ: a) Tên lỗi; b) Cầu thủ phạm lỗi (nếu cần); c) Trọng tài thứ nhất chỉ đội được phát bóng. ĐIỀU 24: TRỌNG TÀI THỨ NHẤT 24.1. Vị trí: Khi làm nhiệm vụ, trọng tài thứ nhất ngồi hoặc đứng trên ghế trọng tài đặt ở một đầu lưới, tầm nhìn phải cao hơn mép trên của lưới 50cm (Hình 1 và 10). 24.2. Quyền hạn: 24.2.1. Trọng tài thứ nhất điều khiển trận đấu từ đầu đến cuối, có quyền hạn với tất cả các trọng tài và mọi thành viên của hai đội (Điều 4.1.1; 6.3). Trong trận đấu, quyết định của trọng tài thứ nhất là tuyệt đối. Trọng tài thứ nhất có quyền xoá bỏ các quyết định của các trọng tài khác nếu thấy sai lầm. Trọng tài thứ nhất có thể thay trọng tài nếu họ không hoàn thành nhiệm vụ. 24.2.2. Trọng tài thứ nhất kiểm tra công việc của người nhặt bóng, trải thảm thi đấu và lau sàn (Điều 3.3). 24.2.3. Trọng tài thứ nhất có quyền quyết định bất cứ việc gì liên quan đến thi đấu, kể cả những vấn đề luật không định. 24.2.4. Trọng tài thứ nhất không cho phép bất cứ tranh luận nào về quyết định của mình (Điều 21.1.2). Tuy vậy, với đề nghị của đội trưởng trên sân, trọng tài thứ nhất cần giải thích về đề nghị đó hoặc làm sáng tỏ luật về những quyết định của mình (Điều 5.1.2.1). Nếu đội trưởng trên sân không nhất trí với giải thích của trọng tài thứ nhất và muốn khiếu nại về quyết định đó, thì anh ta phải ngay lập tức xin phép ghi khiếu nại đó vào lúc kết thúc thi đấu. Trọng tài thứ nhất phải cho phép đội trưởng làm điều này (Điều 5.1.2.1 và 5.1.3.2; 26.2.3.2). 24.2.5. Trọng tài thứ nhất chịu trách nhiệm quyết định trước, trong và sau khi thi đấu về sân bãi trang bị và các điều kiện phục vụ cho thi đấu. (Chương 1). 24.3. Trách nhiệm: 24.3.1. Trước thi đấu, trọng tài thứ nhất phải: 24.3.
 







Các ý kiến mới nhất