Thời gian là vàng
Thứ 5, ngày 16 tháng 02 năm 2012
Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Sân bãi - dụng cụ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Dương Đình Thạo
Người gửi: Dương Đình Thạo (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:01' 20-12-2011
Dung lượng: 112.5 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn: Dương Đình Thạo
Người gửi: Dương Đình Thạo (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:01' 20-12-2011
Dung lượng: 112.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Luật Bóng chuyền
Phần I: THI ĐẤU CHƯƠNG 1 SÂN BÃI VÀ DỤNG CỤ THI ĐẤU
ĐIỀU 1: SÂN THI ĐẤU Diện tích sân thi đấu bao gồm sân đấu và khu tự do. Sân thi đấu phải là hình chữ nhật và đối xứng. (Điều 1.1) 1.1. Kích thước: Sân đấu hình chữ nhật, kích thước 18 x 9m, xung quanh là khu tự do rộng ít nhất 3m về tất cả mọi phía. Khoảng không tự do là khoảng không gian trên khu sân đấu không có vật cản nào ở chiều cao tối thiểu 7m tính từ mặt sân. Khu tự do của các cuộc thi đấu thế giới của FIVB rộng tối thiểu 5m từ đường biên dọc và 8m từ đường biên ngang. Khoảng không tự do phải cao tối thiểu 12,5m tính từ mặt sân. 1.2. Mặt sân: 1.2.1. Mặt sân phải phẳng, ngang bằng và đồng nhất. Mặt sân phải đảm bảo không có bất kỳ nguy hiểm nào gây chấn thương cho vận động viên. Cấm thi đấu trên mặt sân gồ ghề hoặc trơn. Mặt sân trong các cuộc thi đấu thế giới và chính thức của FIVB chỉ được làm bằng gỗ hoặc chất liệu tổng hợp. Các loại mặt sân đều phải được FIVB công nhận trước. 1.2.2. Mặt sân thi đấu trong nhà phải là màu sáng. Trong các cuộc thi đấu thế giới và chính thức của FIVB các đường biên phải là màu trắng. Sân đấu và khu tự do phải có màu sắc khác biệt nhau. (Điều 1.1; 1.3). 1.2.3. Sân ngoài trời có độ dốc thoát nước mỗi mét là 5mm. Cấm làm các đường biên bằng các vật liệu rắn cứng. (Điều 1.3). 1.3. Các đường trên sân 1.3.1 Bề rộng các đường trên sân là 5cm có màu sáng khác với màu sân và bất lỳ đường kẻ nào khác (Điều 1.2.2). 1.3.2. Các đường biên: Hai đường biên dọc và hai đường biên ngang giới hạn sân đấu. Các đường này nằm trong phạm vi sân đấu. (Điều 1.1). 1.3.3. Đường giữa sân (Hình 2) Trục đường giữa sân chia sân đấu ra làm hai phần bằng nhau, mỗi phần 9 x 9m. Đường này chạy dưới lưới đến hai đường biên dọc. 1.3.4. Đường tấn công: Ở mỗi bên sân, đường tấn công được kẻ cách trục của đường giữa sân 3m. Trong những cuộc thi đấu thế giới và chính thức của FIVB, đường tấn công được kéo dài thêm từ các đường biên dọc 5 vạch ngắt quãng, mỗi vạch dài 15cm, rộng 5cm, cách nhau 20cm và độ dài tổng cộng 1,75m. (Hình 2). (Điều 1.3.3; 1.4.1). 1.4 Các khu trên sân: 1.4.1. Khu trước: Ở mỗi bên sân khu trước được giới hạn bởi đường giữa sân và đường tấn công. Khu trước được mở rộng từ mép ngoài đường biên dọc tới hết khu tự do. (Điều 1.1; 1.3.2; 1.3.3;1.3.4). 1.4.2. Khu phát bóng: Khu phát bóng là khu rộng 9m nằm sau đường biên ngang (không tính đường biên ngang) Khu phát bóng được giới hạn bởi hai vạch dài 15cm thắng góc với đường biên ngang, cách đường này 20cm và được coi là phần kéo dài của đường biên dọc. Cả hai vạch này đều thuộc khu phát bóng. Khu phát bóng kéo dài tới hết khu tự do. (Điều 1.1; 1.3.2). (Hình 1) 1.4.3 Khu thay người (Hình 1) Khu thay người được giới hạn bởi hai đường kéo dài của đường tấn công đến bàn thư ký. (Điều 1.3.4). 1.4.4. Khu khởi động. (Hình 1) Trong các cuộc thi đấu thế giới và chính thức của FIVB ở mỗi góc sân của khu tự do có 1 khu khởi động 3 x 3m. 1.4.5. Khu phạt (hình 1) Mỗi bên sân ở khu tự do, trên đường kéo dài của đường biên ngang, ở sau ghế ngồi của mỗi đội cách 1,5m có 1 khu phạt kích thước 1 x 1m giới hạn bằng các vạch đỏ rộng 5cm, trong đặt hai ghế. 1.5. Nhiệt độ: Nhiệt độ thấp nhất không được dưới 100C (500F). Trong các cuộc thi đấu thế giới và chính thức của FIVB nhiệt độ tối đa không được
Phần I: THI ĐẤU CHƯƠNG 1 SÂN BÃI VÀ DỤNG CỤ THI ĐẤU
ĐIỀU 1: SÂN THI ĐẤU Diện tích sân thi đấu bao gồm sân đấu và khu tự do. Sân thi đấu phải là hình chữ nhật và đối xứng. (Điều 1.1) 1.1. Kích thước: Sân đấu hình chữ nhật, kích thước 18 x 9m, xung quanh là khu tự do rộng ít nhất 3m về tất cả mọi phía. Khoảng không tự do là khoảng không gian trên khu sân đấu không có vật cản nào ở chiều cao tối thiểu 7m tính từ mặt sân. Khu tự do của các cuộc thi đấu thế giới của FIVB rộng tối thiểu 5m từ đường biên dọc và 8m từ đường biên ngang. Khoảng không tự do phải cao tối thiểu 12,5m tính từ mặt sân. 1.2. Mặt sân: 1.2.1. Mặt sân phải phẳng, ngang bằng và đồng nhất. Mặt sân phải đảm bảo không có bất kỳ nguy hiểm nào gây chấn thương cho vận động viên. Cấm thi đấu trên mặt sân gồ ghề hoặc trơn. Mặt sân trong các cuộc thi đấu thế giới và chính thức của FIVB chỉ được làm bằng gỗ hoặc chất liệu tổng hợp. Các loại mặt sân đều phải được FIVB công nhận trước. 1.2.2. Mặt sân thi đấu trong nhà phải là màu sáng. Trong các cuộc thi đấu thế giới và chính thức của FIVB các đường biên phải là màu trắng. Sân đấu và khu tự do phải có màu sắc khác biệt nhau. (Điều 1.1; 1.3). 1.2.3. Sân ngoài trời có độ dốc thoát nước mỗi mét là 5mm. Cấm làm các đường biên bằng các vật liệu rắn cứng. (Điều 1.3). 1.3. Các đường trên sân 1.3.1 Bề rộng các đường trên sân là 5cm có màu sáng khác với màu sân và bất lỳ đường kẻ nào khác (Điều 1.2.2). 1.3.2. Các đường biên: Hai đường biên dọc và hai đường biên ngang giới hạn sân đấu. Các đường này nằm trong phạm vi sân đấu. (Điều 1.1). 1.3.3. Đường giữa sân (Hình 2) Trục đường giữa sân chia sân đấu ra làm hai phần bằng nhau, mỗi phần 9 x 9m. Đường này chạy dưới lưới đến hai đường biên dọc. 1.3.4. Đường tấn công: Ở mỗi bên sân, đường tấn công được kẻ cách trục của đường giữa sân 3m. Trong những cuộc thi đấu thế giới và chính thức của FIVB, đường tấn công được kéo dài thêm từ các đường biên dọc 5 vạch ngắt quãng, mỗi vạch dài 15cm, rộng 5cm, cách nhau 20cm và độ dài tổng cộng 1,75m. (Hình 2). (Điều 1.3.3; 1.4.1). 1.4 Các khu trên sân: 1.4.1. Khu trước: Ở mỗi bên sân khu trước được giới hạn bởi đường giữa sân và đường tấn công. Khu trước được mở rộng từ mép ngoài đường biên dọc tới hết khu tự do. (Điều 1.1; 1.3.2; 1.3.3;1.3.4). 1.4.2. Khu phát bóng: Khu phát bóng là khu rộng 9m nằm sau đường biên ngang (không tính đường biên ngang) Khu phát bóng được giới hạn bởi hai vạch dài 15cm thắng góc với đường biên ngang, cách đường này 20cm và được coi là phần kéo dài của đường biên dọc. Cả hai vạch này đều thuộc khu phát bóng. Khu phát bóng kéo dài tới hết khu tự do. (Điều 1.1; 1.3.2). (Hình 1) 1.4.3 Khu thay người (Hình 1) Khu thay người được giới hạn bởi hai đường kéo dài của đường tấn công đến bàn thư ký. (Điều 1.3.4). 1.4.4. Khu khởi động. (Hình 1) Trong các cuộc thi đấu thế giới và chính thức của FIVB ở mỗi góc sân của khu tự do có 1 khu khởi động 3 x 3m. 1.4.5. Khu phạt (hình 1) Mỗi bên sân ở khu tự do, trên đường kéo dài của đường biên ngang, ở sau ghế ngồi của mỗi đội cách 1,5m có 1 khu phạt kích thước 1 x 1m giới hạn bằng các vạch đỏ rộng 5cm, trong đặt hai ghế. 1.5. Nhiệt độ: Nhiệt độ thấp nhất không được dưới 100C (500F). Trong các cuộc thi đấu thế giới và chính thức của FIVB nhiệt độ tối đa không được
 







Các ý kiến mới nhất